vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG
Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 08 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 05/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long với ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung tên: Nguyễn Thành T1, sinh ngày 12/4/2010 và Nguyễn Thị Trúc L1, sinh ngày 20/11/2014 hiện đang sống chung với bà L. Theo nguyện vọng của cháu Thành T1 và cháu Trúc L1 muốn được sống chung với bà L, bà L và ông T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: bà Nguyễn Thị L được quyền nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thành T1, sinh ngày 12/4/2010 và Nguyễn Thị Trúc L1, sinh ngày 20/11/2014.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng cho mỗi đứa con mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung; Về nợ chung: Tại phiên hòa giải bà L và ông T cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí: bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000141, ngày 14/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà L đã nộp đủ án phí, ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ