vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị I và anh Lò Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Lò Thị I và anh Lò Văn M nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị I + Lò Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị I và anh Lò Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ
Sốp Cộp, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025, về xin ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị I, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Lò Văn M, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La.

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị I và anh Lò Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm: Chị Lò Thị I và anh Lò Văn M nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Giao các cháu Lò Thị Tuyết N, sinh ngày 23/10/2011 và cháu Lò Thị T, sinh ngày 10/4/2013 cho anh Lò Văn M được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Lò Thị Tuyết N, Lò Thị T đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Giao cháu Lò Thị Vân A, sinh ngày 12/8/2014 cho chị Lò Thị I được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Vân A đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ: Chị Lò Thị I có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lò Văn M cho cháu Lò Thị Tuyết N mỗi tháng là 800.000đ (tám trăm nghìn đồng). Phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 5/2025 đến khi cháu Lò Thị Tuyết N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

c. Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Chị Lò Thị I và anh Lò Văn M được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ