- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con H'N-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Siu H và anh Kpă M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ | I, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Siu H, năm sinh 1984;
Nơi cư trú: Bôn S, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Kpă M, sinh năm 1979;
Nơi cư trú: Bôn S, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Siu H và anh Kpă M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Siu H và anh Kpă M có 02 con chung là Siu Yun N, sinh ngày 25/9/2004 và Siu P, sinh ngày 18/10/2012. Do con chung Siu Yun N đã thành niên và tự lập được nên chị H và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung Siu Phú chưa thành niên nên chị H và anh M thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con như sau: Giao con Siu Phú cho chị Siu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc thay đổi mức cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Siu H và anh Kpă M không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Siu H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cả phần của anh Kpă M nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003922 ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Ia Pa; - Chi cục THADS huyện Ia Pa; - Các đương sự; - UBND xã I, huyện Ia Pa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Thị Thanh Nga |