vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: QTD. Địa chỉ: Số 5 Đường 32, phường T, Quận B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của Qũy tín dụng và Phạm Thị Hồng Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 803/2024/DSST ngày 22 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: QTD.

Địa chỉ: Số 5 Đường 32, phường T, Quận B, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Minh S, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số 108 Đường số 4, Khu phố 2, phường K, Thành phố H.

(Giấy ủy quyền số: 178/UQ-QTD);

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H sinh năm 1971.

Địa chỉ: 349/10 S, Tổ 5, Khu phố 3, phường T, Quận B, Thành phố H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Hồng H xác nhận có ký kết với QTD theo Hợp đồng tín dụng số 1-0003328/HĐTD ngày 24/6/2019. Bà Phạm Thị Hồng H xác nhận còn nợ QTD tạm tính đến ngày 16/5/2025 số tiền: 10.687.700 đồng (Mười triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm), cụ thể:

- Nợ gốc: 3.395.700 đồng (Ba triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn bảy trăm đồng);

- Nợ lãi: 7.292.000 đồng (Bảy triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng).

Bà Phạm Thị Hồng H có trách nhiệm thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 16/5/2025 cho QTD là 10.687.700 đồng (Bằng chữ: Mười triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm đồng). Hình thức thanh toán: Bà Hoa trả mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng cho đến khi trả dứt hết số nợ trên, bắt đầu từ ngày 10/6/2025.

Ngoài ra, kể từ ngày 17/5/2025, bà Phạm Thị Hồng H còn phải thanh toán cho QTD tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1-0003328/HĐTD ngày 24/6/2019 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Trong trường hợp bà Phạm Thị Hồng H vi phạm bất kì đợt thanh toán nào như đã thỏa thuận trên thì QTD có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để thi hành buộc bà Hoa phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi làm một lần ngay tại thời điểm bà Hoa vi phạm.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị Hồng H đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 534.385 đồng (Năm trăm ba mươi tư nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng).

QTD không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại QTD số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 313.368 đồng (Ba trăm mười ba nghìn ba trăm sáu mươi tám đồng) theo Biên lai thu số 0036778 ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ