- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lợi - Truyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV - LD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-DS | Ld, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 430, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 03 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Tl, sinh năm 1967; địa chỉ: số 10/2 thôn B, xã Ht, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1971; ông Nguyễn Dh, sinh năm 1964; địa chỉ: số 14/2 thôn Ab, xã Ht, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị Kp, sinh năm 1971; địa chỉ: số 10/2 thôn Ab, xã Ht, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các đương sự thống nhất thoả thuận giá cà phê nhân khô loại robusta là 80.000đ/kg.
- Vợ chồng bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Tr có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Lợi số tiền tổng cộng là 9.559.335.000đồng (chín tỷ năm trăm năm mươi chín triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn đồng), (trong đó: 3.600.000.000đồng nợ vay gốc và 730.000.000đ lãi suất nợ vay; 4.307.360.000đồng số tiền nợ cà phê nhân khô loại Robusta (53.842kg x 80.000đ/kg) và tiền nợ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là 921.975.000đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: ông Nguyễn Dh là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên ông Nguyễn Dhđược miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị Tr phải chịu 29.779.600đ (hai mươi chín triệu bảy trăm bảy mươi chín ngàn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Tl số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp 60.543.096đ (sáu mươi triệu năm trăm bốn mươi ba ngàn không trăm chín mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số 0000620 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND Khu vực 2 – Lâm Đồng; - THA DS tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Vũ |