- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST - DS | Đ, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2025/TLST - DS ngày 12 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng T. Người đại diện theo pháp luật: Bà D. Chức vụ: Tổng giám đốc. Trụ sở: Số A, đường N, phường S, Quận B, TP.Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH M. Theo văn bản ủy quyền tham gia tố tụng đề ngày 12/10/2022. Địa chỉ: Số B, đường N, phường S, Quận B, TP.Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông T. Theo văn bản ủy quyền tham gia tố tụng đề ngày 07/6/2024. Địa chỉ: Số B, đường N, phường S, Quận B, TP.Hồ Chí Minh. 1.2. Bị đơn: Ông Đ, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền cho Ngân hàng T số tiền 17.826.397 đồng gốc và số tiền 27.994.192 đồng lãi (tổng cộng là 45.820.589 đồng lãi) tính đến ngày 14/3/2025 và tiếp tục chịu lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 26/8/2019 giữa Ngân hàng T và ông Đ. 2.2. Về aùn phí: Ông Đ nhận chịu 1.145.514 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền 981.559 đồng tạm ứng án phí, Ngân hàng T do ông T đại diện theo ủy đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0043428 ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Vũ |