vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngoại thương CN, địa chỉ: Số A, phố Q, phường H, Thành phố Hà Nội. Người đại hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh S, địa chỉ: Số 01 - 03, đường LT, phường CL, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-DS.Đồng Tháp, ngày 08 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2025/TLST-DS, ngày 04 tháng 8 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngoại thương CN, địa chỉ: Số A, phố Q, phường H, Thành phố Hà Nội.

Người đại hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh S, địa chỉ: Số 01 - 03, đường LT, phường CL, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn:

1. Trương Đình D, sinh năm 1977;

2. Trần Thị Thanh T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số T, Tổ H, khóm TC, phường C, tỉnh Đồng Tháp).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngoại thương CN (Ông Nguyễn Thanh S đại diện), yêu cầu ông Trương Đình D và Trần Thị Thanh T liên đới trả số tiền vốn và lãi tổng cộng là 6.450.109.500 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 29/8/2025 đến khi trả xong nợ, với lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 67/2023/24101/08.1HĐTD/500, ngày 14/4/2023 giữa Ngân hàng với ông D, bà T, tính từ ngày 11/3/2025 đến khi trả nợ xong.

- Ông Trương Đình D và Trần Thị Thanh T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngoại thương CN, tiền vốn và lãi tổng cộng là 6.450.109.500 đồng và đồng ý tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 29/8/2025 đến khi trả xong nợ, với lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 67/2023/24101/08.1HĐTD/500, ngày 14/4/2023 giữa Ngân hàng với ông D, bà T, tính từ ngày 11/3/2025 đến khi trả nợ xong.

- Trường hợp ông D và bà T không có khả năng thi hành án hoặc thi hành không đủ cho Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngoại thương CN như đã nêu trên thì tài sản thế chấp theo Hợp đồng tín dụng số 67/2023/24101/08.1HĐTD/500, ngày 14/4/2023 giữa Ngân hàng với ông D, bà T, sẽ được kê biên phát mãi để thi hành án xong nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông D và bà T tự nguyện chịu số tiền 57.225.000 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngoại thương CN số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.256.000 đồng, theo biên lai số 0001035, ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ