- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH VN Thịnh Vượng + Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 -THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST- DS | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST- DS ngày 25 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền Bắc 1;
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Thế Đ, sinh năm 1975; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Bị đơn: Anh Lê Xuân N, sinh năm: 1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: SN 29, Phố Tân Tiến, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ: Tính đến ngày 18/9/2025 anh Lê Xuân N còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền gốc là nợ gốc là: 106.306.979 đồng; Nợ lãi trong hạn: 39.247.463 đồng; nợ lãi quá hạn: 88.141.017 đồng, tổng cộng cả gốc, lãi còn lại là: 233.415.226 đồng ( Hai trăm ba mươi ba triệu bốn trăm mười lăm nghìn hai trăm hai hai đồng).
- Về phương thức thanh toán nợ: Đại diện theo ủy quyền lại của Ngân hàng TMCP V và anh Lê Xuân Nthống nhất thỏa thuận anh N trả số tiền nợ một lần, thời hạn trả nợ vào ngày 30/12/2025. Kể từ ngày 18/9/2025 anh Lê Xuân N còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh tất toán hợp đồng.
Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu anh Lê Xuân N vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu anh Nam trả toàn bộ số nợ một lần và được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí: Anh Lê Xuân N phải nộp 5.835.000đ (Năm triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng), (con số đã được làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.460.000đ( năm triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000536 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND khu vực 3 – Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THA DS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thanh T |