- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Lưu Thanh H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-DS | Hoàng Mai, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.3 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2025/TLST-DS ngày 25/02/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng V (V);
Trụ sở: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Hoàng L - Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý (theo văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Thành H - Trưởng bộ phận Xử lý nợ, ông Bùi Quang H1 - Chuyên viên Xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 181/2024/UQ-LCC-KHCNMB1 ngày 23/10/2024).
Bị đơn:Ông Lƣu Thanh H2, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: số x, ngõ y, đường T, tổ 2, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Ngân hàng V và ông Lưu Thanh H2 cùng xác nhận ông Lưu Thanh H2 còn nợ Ngân hàng V theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2311220974670 ngày 22/11/2023 tổng số tiền tính đến ngày 11/4/2025 là 1.097.858.428 đồng (Một tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu, tám trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi tám đồng), bao gồm: nợ gốc là 644.728.464 đồng (Sáu trăm bốn mươi tư triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi tư đồng), tiền lãi trong hạn là 17.714.368 đồng (Mười bảy triệu, bảy trăm mười bốn nghìn, ba trăm sáu mươi tám đồng), tiền lãi quá hạn là 405.287.818 đồng (Bốn trăm linh năm triệu, hai trăm tám mươi bảy nghìn, tám trăm mười tám đồng), tiền phạt chậm trả là 30.127.778 đồng (Ba mươi triệu, một trăm hai mươi bảy nghìn, bảy trăm bảy mươi tám đồng).
2.2. Phương thức thanh toán: Ông Lưu Thanh H2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ nêu trên là 1.097.858.428 đồng theo lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Lần 1: Chậm nhất đến ngày 25/5/2025 thanh toán số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Lần 2: Chậm nhất đến ngày 25/6/2025 thanh toán số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Lần 3: Chậm nhất đến ngày 25/7/2025 thanh toán số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Lần 4: Chậm nhất đến ngày 31/8/2025 thanh toán toàn bộ dư nợ còn lại.
2.3. Kể từ ngày 12/4/2025, ông Lưu Thanh H2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng V.
2.4. Trường hợp ông Lưu Thanh H2 vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo phương thức thanh toán nêu trên cho Ngân hàng V thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu trên.
2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lưu Thanh H2 chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 22.467.876 đồng (Hai mươi hai triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm bảy mươi sáu đồng).
Trả lại Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 18.799.000 đồng (Mười tám triệu, bảy trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0034625 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |