- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung A - Hoàng Kim A1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Trung A, sinh năm: 1990
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 15, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.
Nơi cư trú: B1505, Chung cư GreenPearl, số 378 phố M, thành phố H.
2. Chị Hoàng Kim A1, sinh năm: 1990
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 15, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.
Nơi cư trú: Số nhà 72, đường T2, tổ 11, phường B, thành phố T1, tỉnh T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/01/2016 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T1, tỉnh T1, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Nay anh A và chị A1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh A và chị A1 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1 có một con chung là Nguyễn Ngọc Châu A2 sinh ngày 29 tháng 6 năm 2018.
Ly hôn, anh A và chị A1 thỏa thuận: Chị A1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Châu A2. Anh A tự nguyện cấp dưỡng cho con số tiền 6.000.000 đồng/tháng (sáu triệu đồng một tháng), kể từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận của anh A và chị A1 về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1 không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1 phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Kim A1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Châu A2 sinh ngày 29 tháng 6 năm 2018. Anh Nguyễn Trung A cấp dưỡng cho con số tiền 6.000.000 đồng/tháng (sáu triệu đồng một tháng), kể từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Trung A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Nguyễn Trung A và chị Hoàng Kim A1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001146 ngày 26 tháng 01 năm 2024 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND phường T, TP T1, tỉnh T1 (GCNKH số 02/2016, ngày 19/01/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |