- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Kiều T và anh Cao Văn V.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: - Chị Chu Kiều T, sinh năm 1999.
ĐKHKTT: Khu 3, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: SN 62, tổ 13, khu dân cư Sa Đéc, phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn:
- Anh Cao Văn V, sinh năm 1994.
ĐKHKTT: Khu dân cư P, phường P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: SN 62, tổ 13, khu dân cư S, phường H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú
Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các §iều 55, §iÒu 81, §iÒu 82, §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Kiều T và anh Cao Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Chu Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Cao Yến N, sinh ngày 27/8/2016, anh Cao Văn V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Cao Phúc Lâm, sinh ngày 04/8/2020 cho đến khi các con chung thành niên và lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Chị T, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp gia đình: Chị Chu Kiều T và anh Cao Văn V không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Chu Kiều T xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005234 ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTX.Phú Thọ; - Chị cục THA dân sự; - UBND phường P; thị xã Phú Thọ; tỉnh Phú Thọ. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ngọc Hà |