- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Bích D xin thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2023/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Lê Văn D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ N, khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
2. Bà Nguyễn Bích D1, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ N, khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Bích D1 chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 24/9/2007. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không có hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn D và bà Nguyễn Bích D1.
Về con chung: Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Bích D1 chung sống có hai con chung Lê Trọng V, sinh ngày …2008, giới tính nam và Lê Nguyễn Kiều K, sinh ngày …2012, giới tính nữ. Ông, bà thống nhất giao hai con chung cho ông Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của hai con chung Lê Trọng V và Lê Nguyễn Kiều K. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn D không yêu cầu bà Nguyễn Bích D1 cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông, bà trình bày có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông, bà trình bày không có nợ ai và không có ai nợ vợ chồng ông, bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Bích D1 phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 12/6/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn D và bà Nguyễn Bích D1.
- Về con chung: Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Bích D1 chung sống có hai con chung Lê Trọng V, sinh ngày …2008, giới tính nam và Lê Nguyễn Kiều K, sinh ngày …2012, giới tính nữ. Ông, bà thống nhất giao hai con chung cho ông Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của hai con chung Lê Trọng V và Lê Nguyễn Kiều K. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn D không yêu cầu bà Nguyễn Bích D1 cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.
Ông Lê Văn D và các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Nguyễn Bích D1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông, bà trình bày có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông, bà trình bày không có nợ ai và không có ai nợ vợ chồng ông, bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Áp dụng Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Bích D1 phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông D, bà D1 đã nộp theo biên lai thu số 0001585 ngày 02/6/2023 và 0001586 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Kiên Giang nên ông, bà không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND Tp. H; - UBND xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Giang Phước Thành |