vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức D và chị Vũ Thị Kiều Anh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức D và chị Vũ Thị A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DŨNG - KIỀU ANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức D và chị Vũ Thị Kiều Anh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-HNGĐQuận N, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đức D; nơi cư trú: Số 23/246 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị A; nơi cư trú: Số 23/246 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức D và chị Vũ Thị Kiều Anh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức D và chị Vũ Thị A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Đức D và chị Vũ Thị A có một con chung là Lê Vũ Tuệ An, sinh ngày 15/8/2023. Anh Lê Đức D và chị Vũ Thị A thống nhất thỏa thuận chị Vũ Thị A trực tiếp nuôi con chung Lê Vũ Tuệ An cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Đức D và chị Vũ Thị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Lê Đức D và chị Vũ Thị A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Lê Đức D và chị Vũ Thị A mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Lê Đức D nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Lê Đức D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003209 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Hải Phòng. Anh Lê Đức D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ