- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Phạm Thúy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ. | Thuận Thành, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1988. Trú tại: Thôn N1, xã Ng, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Phạm Thúy T, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn N1, xã Ng, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự N và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Phạm Thúy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn N và chị Phạm Thúy T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N nuôi dưỡng, chăm sóc 03 con chung là Phạm Hoàng D, sinh ngày 07/6/2010; Phạm Ng1 L, sinh ngày 05/10/2013 và Phạm Bảo Ng1, sinh ngày 11/8/2019. Việc cấp dưỡng nuôi con không có yêu cầu. Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Không có.
- Về án phí: Anh Phạm Văn N tự N chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. (được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0003254, ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành), hoàn trả cho anh N 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tx. Thuận Thành; - THADS tx. Thuận Thành; - UBND xã Ng; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN |