- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Văn Diêm và Lò Thị Tiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn D và chị Lò Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2024/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lường Văn D, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản C, xã G, huyện Điện Biên Đông. tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
19 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn D và chị Lò Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn D và chị Lò Thị T thuận tình
ly hôn.
2.2. Về con chung:
+ Giao cháu Lường Chung N, sinh ngày 23/01/2013 cho anh Lường Văn
D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Về việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Chị Lò Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án ph : Anh Lường Văn D phải chịu số tiền 75.000đ (bảy mươi
lăm nghìn đồng) án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành, khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002307 ngày 24/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. Trả lại cho anh D 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) còn lại theo biên lai trên.
Chị Lò Thị T được miễn án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Điểm đ
Khoản 1 Điều 12 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026 của Ủy ban thường vụ Quốc hội do là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã Mường Và, H. Sốp Cộp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Quang |