- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 17 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG * Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khỏe
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Dũng
2. Ông Nguyễn Văn Tám
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 756/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Mỹ Thị B, xã Mỹ T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Trần Tấn L, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp Mỹ Thị B, xã Mỹ T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị N và anh Trần Tấn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh L thoả thuận giao 02 con chung tên Trần Hạo Nam, sinh ngày 16/12/2012 và Trần Hạo Thiên, sinh ngày 05/12/2021 cho chị N chăm sóc nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không có yêu cầu. Anh L được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014705 ngày 11/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, nên xem như chị N đã nộp xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã Thiện Trung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hồ Văn Khỏe |