- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Điểu Thị P và ông Điểu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024, giữa:
- N đơn: Bà Điểu Thị P, sinh năm 1999
- Bị đơn: Ông Điểu N, sinh năm 1999 Cùng cư trú: Thôn Hai Căn, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Điểu Thị P và ông Điểu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Điểu Thị P và ông Điểu N thống nhất thỏa thuận giao người con chung Thị Q, sinh ngày 29/8/2020 cho bà Điểu Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời hạn giao con chung kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Điểu Thị P và ông Điểu N thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.3.Về tài sản chung và nợ chung: Bà Điểu Thị P và ông Điểu N thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thống nhất N đơn bà Điểu Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà P đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008013 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Số tiền còn lại 150.000 đồng được trả lại cho bà P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã P - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Công |