vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 16/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S Trụ sở chính: 266-268, N, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-DSB, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2024/TLST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S

Trụ sở chính: 266-268, N, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Nguyễn Hồng T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh C

Địa chỉ liên hệ: Tổ 01, Khu phố 3, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Trường S’, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 9B, Khu phố 2, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Trần Thị Hương Th, sinh năm 1986

Hộ khẩu thường trú: Tổ 07, khu phố Q, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Nơi ở: Tổ 04, khu phố Y, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Hương Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền nợ gốc là 24.700.000đ (Hai mươi bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) và tiền phí, lãi quá hạn là 4.945.275đ (Bốn triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng), tổng cộng là 29.645.275đ (Hai mươi chín triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng).

Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

Vào ngày 10/5/2024, bà Trần Thị Hương Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S 2.000.000đ (Hai triệu đồng).

Số tiền còn lại 27.645.275đ (Hai mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng). Bắt đầu từ ngày 15/6/2024, mỗi tháng bà Thanh phải thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) cho đến hết số tiền vay, cụ thể:

- Trong 54 tháng đầu, từ ngày 15/6/2024 đến ngày 15/11/2028: Vào ngày 15 hàng tháng, bà Trần Thị Hương Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng).

- Tháng thứ 55, vào ngày 15/12/2028: Bà Trần Thị Hương Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền 645.275đ (Sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng).

Đồng thời, cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ, bà Trần Thị Hương Th còn phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh sau ngày 07/5/2024 cho đến khi trả dứt khoản nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ ngày 17/4/2023.

Trường hợp, bà Trần Thị Hương Th không thực hiện đúng cam kết về thời hạn và phương thức trả nợ nêu trên, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo bất kỳ thời hạn nào, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành một lần, toàn bộ nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ 29.645.275đ (Hai mươi chín triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) đối với bà Trần Thị Hương Th.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thỏa thuận bà Trần Thị Hương Th chịu 741.000đ (Bảy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 730.000đ (Bảy trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002025 ngày 08/5/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S liên hệ với Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ