vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định Tuyên án 29/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thu H, sinh năm 1990 Địa chỉ: 56A đường Đ, thành phố Q, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-DSQuy Nhơn, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản phiên hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thu H, sinh năm 1990

Địa chỉ: 56A đường Đ, thành phố Q, tỉnh B.

* Bị đơn: Chị Phan Thị Thanh T, sinh năm 1971

Địa chỉ: 19 đường N, phường C, thành phố Q, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Cao Thị Thu H, chị Phan Thị Thanh T thống nhất chị Phan Thị Thanh T còn nợ của chị Cao Thị Thu H số tiền 1.419.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm mười chín triệu đồng).

- Chị Phan Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho chị Cao Thị Thu H số tiền 1.419.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm mười chín triệu đồng) với phương thức trả trả như sau:

+ Ngày 30/01/2024 trả 10.000.000đồng (Mười triệu đồng);

+ Ngày 17/02/2024 trả 10.000.000đồng (Mười triệu đồng);

+ Ngày 17 hàng tháng, mỗi tháng trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), thời gian trả tính từ tháng 03/2024 cho đến khi chị Phan Thị Thanh T trả xong hết nợ.

- Trong trường hợp chị Phan Thị Thanh T vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận ở trên (ngay từ đợt trả nợ đầu tiên 30/01/2024) thì chị Cao Thị Thu H được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chị Phan Thị Thanh T còn nợ lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Cao Thị Thu H thoả thuận tự nguyện chịu 12.285.000 đồng (mười hai triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí DS-ST, được trừ vào 16.500.000 đồng (mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000708 ngày 10 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Hoàn lại cho chị H 4.215.000đồng (Bốn triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng).

+ Chị Phan Thị Thanh T phải chịu 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ