vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1965. Địa chỉ: tổ x, khu phố x, phường Tân H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc T1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Văn phòng luật sư Quốc T1 Phát - khu phố x, phường Tân H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 29/02/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Minh T - Đỗ Ngọc Thiên C và Đỗ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 50/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1965. Địa chỉ: tổ x, khu phố x, phường Tân H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc T1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Văn phòng luật sư Quốc T1 Phát - khu phố x, phường Tân H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 29/02/2024).

- Bị đơn: Bà Đỗ Ngọc Thiên C, sinh năm 1992.

Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: tổ x, ấp Phú S, xã Bắc S1, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Mai H, sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ x, khu phố x, phường Tân H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đỗ Ngọc Thiên C đồng ý thanh toán số tiền là 395.000.000 (Ba trăm chín mươi lăm triệu) đồng cho ông Nguyễn Minh T và bà Đặng Thị Mai H.

- Bà Đỗ Thị L đồng ý thanh toán số tiền là 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng cho ông Nguyễn Minh T và bà Đặng Thị Mai H. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền trên, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí hòa giải thành: + Ông Nguyễn Minh T phải nộp tổng số tiền 6.812.500 (sáu triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 15.822.000 (mười lăm triệu tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng tạm ứng án phí ông T đã nộp tại Biên lai số 0006633 ngày 01/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho ông T số tiền 9.009.500 (chín triệu không trăm lẻ chín nghìn năm trăm) đồng. Ông T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Đỗ Ngọc Thiên C phải nộp số tiền 4.937.500 (bốn triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Đỗ Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ