vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 29/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Hàng H Việt Nam (MSB); Địa chỉ trụ sở chính: 54A Nguyễn Chí Th, phường Láng Th, quận Đống Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L; Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̉
HUYỆN TIÊU CÂ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 25/2024/QĐST-DS
Tiểu C, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 346/2024/TLST-DS, ngày 21 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Hàng H Việt Nam (MSB); Địa chỉ trụ sở chính: 54A Nguyễn Chí Th, phường Láng Th, quận Đống Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L; Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q; Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Quản lý tín dụng theo Giấy ủy quyền số 3897/2020/UO-TGDD12 ngày 20/7/2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.

Địa chỉ liêc lạc: Tầng 10 Tòa nhà TNR số 180-192 Nguyễn Công Tr, phường Nguyễn Thái B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

Anh Mai Chí Thg, sinh năm 1990;

Chị Phạm Thiên K, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp Tân Thành T, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Mai Chí Th và chị Phạm Thiên K thống nhất cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam số tiền vay vốn gốc và lãi tính đến ngày 21/3/2024 bằng 140.543.766 đồng (tiền gốc là 97.968.150 đồng, tiền lãi trong hạn là 14.429.501 đồng, tiền lãi quá hạn là 28.146.115 đồng).

Thời hạn trả trong 01 tháng kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật;

Kể từ ngày 22/3/2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc sổ vay vốn cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.513.594 đồng:

Anh Mai Chí Th và chị Phạm Thiên K phải chịu toàn bộ là 3.513.954 đồng;

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm;

Do vụ án này được tách từ vụ án về Tranh chấp hợp đồng tín dụng thụ lý số 293/2024/TLST-DS ngày 16/02/2024 nên số tiền tạm ứng án phí 26.250.000 đồng mà Ngân hàng đã dự nộp theo biên lai thu tiền số 0000394 ngày 05/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu C sẽ được xử lý trong vụ án dân sự thụ lý số 293/2024/TLST-DS ngày 16/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tiểu C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ