- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25 /2024/QĐST - DS | Ba Tri, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST - DS ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Văn Lộc T, sinh năm 1966;
Địa chỉ: 174/AĐ2, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B;
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1971;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: 616/AĐ2, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Văn Lộc T số tiền 32.500.000đ (ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).
Thời gian trả tiền được ấn định cụ thể như sau: Vào ngày 18 dương lịch hàng tháng, ông T và bà P có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi hết số tiền nợ 32.500.000đ (ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng), thời gian trả tiền lần đầu tiên bắt đầu từ ngày 18/4/2024 (dương lịch).
Trường hợp ông T và bà P không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì ông T được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền ông T và bà P có nghĩa vụ thanh toán, kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 812.500đ (tám trăm mười hai ngàn năm trăm đồng), mỗi bên chịu một nửa tiền án phí, cụ thể:
Ông T có nghĩa vụ nộp án phí là 406.250đ (bốn trăm lẻ sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000094 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ, hoàn trả lại cho ông T số tiền án phí là 468.750đ (bốn trăm sáu mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Ông T và bà P có nghĩa vụ liên đới nộp án phí số tiền 406.250đ (bốn trăm lẻ sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |