- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu ông Trần Văn T và bà Đặng Thị Thu H, về việc: "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐCNTTLH | Vĩnh Thạnh, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA
ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Văn T và bà Đặng Thị Thu H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn) đề ngày 29 tháng 01 năm 2024 của ông Trần Văn T và bà Đặng Thị Thu H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải; Ghi nhận ý kiến của các bên về việc yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của người yêu cầu sau đây:
+ Ông Trần Văn T, sinh năm: 1987, địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Bình Định.
+ Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm: 1986, địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Bình Định.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Đặng Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Đặng Thị Thu H có 02 con chung là các cháu: Trần Đặng Gia K (sinh ngày: 09/02/2020) và Trần Đặng Bảo K1 (sinh ngày: 18/3/2022).
Khi ly hôn, ông T và bà H cùng tự nguyện thống nhất: Giao các cháu K, K1 cho mẹ (bà H) được tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi các cháu K, K1 mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) (2.500.000 đồng/cháu/tháng), bằng phương thức: Định kỳ vào ngày 28 hàng tháng, tính từ tháng 02/2024 liên tục cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi, ông T chuyển khoản cho bà H số tiền cấp dưỡng nuôi các cháu K, K1;
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các cháu K, K1 được sống chung với mẹ (Bà H). Sau khi ly hôn, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Đặng Thị Thu H thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - P. KTNV và THA - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - CCTHADS huyện Vĩnh Thạnh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định) - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mai Đào |