- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay giữa chị G và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐCNHGT-DS | Hồng Ngự, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện chị Nguyễn Thanh G và người bị kiện chị Trần Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và đòi lại tài sản đề ngày 29 tháng 7 năm 2024 của chị Nguyễn Thanh G.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội dung vụ án của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Nguyễn Thanh G, sinh ngày 29 tháng 01 năm 1966; Địa chỉ: Khóm AT, phường ABA, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
2. Người bị kiện: Trần Thị T, sinh ngày 13 tháng 9 năm 1965; Địa chỉ: Ấp BHT, xã TTHA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
Chị Trần Thị T đồng ý trả cho chị Nguyễn Thanh G số tiền còn nợ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) và không yêu cầu gì khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hồng Ngự; - Chi cục THADS huyện Hồng Ngự; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Lương Bằng |