- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "NYC: Nguyễn Thị N; NBYC: Đinh Đức Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N;
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 25/2023/QĐST-VDS | Biên Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Vũ Bảo.
Thư ký phiên họp: Ông Phan Văn Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thúy Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 156/2023/TLST-VDS ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với ông Đinh Đức Q, sinh năm 1959; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 1045/2023/QĐ-MPH ngày 22 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1962;
Địa chỉ: Đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
(bà N có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Nguyễn Thị N và ông Đinh Đức Q tự nguyện kết hôn vào năm 1991 và được Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, bà và ông Q thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp.
Theo bà N cung cấp: Vào khoảng tháng 10 năm 2003, ông Q bỏ đi khỏi nơi cư trú, không có tin tức gì dù bà đã dùng mọi phương tiện, kênh thông tin để liên lạc. Vì vậy, bà N yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tuyên bố ông Đinh Đức Q, sinh năm: 1959; Nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai đã mất tích để bà N làm thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:
Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà N về việc tuyên bố ông Đinh Đức Q bị mất tích; bà N phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu tuyên bố ông Đinh Đức Q, sinh năm: 1959, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai bị mất tích. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a, khoản 2 điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Về quyền yêu cầu:
Theo Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 14 tháng 6 năm 1991 thể hiện bà Nguyễn Thị N và ông Đinh Đức Q là vợ chồng hợp pháp. Do đó, bà Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông Đinh Đức Q.
Về tố tụng:
Bà N có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt bà N.
Về căn cứ giải quyết yêu cầu:
Theo kết quả xác minh ngày 06 tháng 01 năm 2023 tại Công an phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai về nơi cư trú của ông Đinh Đức Q, sinh năm 1959, tại địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai, có nội dung như sau: “Ông Đinh Đức Q, sinh năm: 1959, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương, biệt tích khoảng 20 năm nay. Ông Q thuộc đối tượng truy nã của Công an Thành phố Hồ Chí Minh”. Bên cạnh đó, bà N đã đăng báo tìm kiếm ông Q nhưng không có tin tức.
Sau khi Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý đơn của bà N, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 103/2023/QĐ-TA ngày 13 tháng 02 năm 2023; bà N đã tiến hành đầy đủ các thủ tục đăng Quyết định nêu trên tại báo Nhân dân trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài Truyền hình Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp theo quy định tại Điều 385, 388 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Như vậy, tính đến thời điểm xét đơn yêu cầu của bà N, ông Q đã biệt tích 02 (hai) năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông Đinh Đức Q còn sống hay đã chết.
Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có đủ cơ sở xác định ông Đinh Đức Q bị mất tích; yêu cầu của bà N về việc tuyên bố ông Q mất tích có căn cứ để chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N thuộc trường hợp người cao tuổi (theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi) nên được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa: Tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp nhận định của Thẩm phán và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N;
Tuyên bố: Ông Đinh Đức Q, sinh năm 1959; Nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai bị mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định giải quyết việc dân sự được thông báo, niêm yết theo đúng quy định của pháp luật. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND P.B, TP. C; - Viện Kiểm sát nhân dân TP.Biên Hòa; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Vũ Bảo |