- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-KDTM | Quận 12, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2022/TLST–KDTM ngày 25/11/2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM (HDBank)
Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Thanh - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số xxxxxxxxxx, đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 08/07/2022 của Sở KH-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh).
Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo Hân.
Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục QLHC về trật tự xã hội cấp ngày: 11/03/2021.
Chức vụ: Giám đốc TT.XLN, Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh (HDBank).
Đại diện Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định ủy quyền số: 735/2021/QĐ-TGĐ ngày 15/04/2021 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP phát triển TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức Nhật Huy – Chuyên viên: Xử lý nợ.
*Bị đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Quản lý đầu tư Đông Á.
Địa chỉ: 205/2B Quốc lộ 1A, Khu phố 2, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Minh Hùng – chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1]. Các đương sự xác nhận số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 04/4/2023 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á còn nợ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) bao gồm như sau:
Nợ gốc: 929.497.594 (chín trăm hai mươi chín triệu, bốn trăm chín mươi bảt ngàn, năm trăm chín mươi tư) đồng;
Lãi trong hạn: 165.345.762 (một trăm sáu mươi lăm triệu, ba trăm bốn mươi lăm ngàn, bảy trăm sáu mươi hai) đồng.
Lãi quá hạn: 368.923.704 (ba trăm sáu mươi tám triệu, chín trăm hai mươi ba ngàn, bảy trăm lẻ bốn) đồng.
Tổng cộng: 1.463.767.060 (một tỷ, bốn trăm sáu mươi ba triệu, bảy trăm sáu mươi bảy ngàn, không trăm sáu mươi) đồng.
Theo các Hợp đồng tín dụng:
+ Số 06617/18MN/HĐTD ngày 04/4/2018;
+ Số 9623/17/HĐTDTDH-PN/174 ngày 03/7/2017;
Phụ lục hợp đồng tín dụng số 9623/17/HĐTDTDH-PN/174 ngày 04/10/2017;
+ Hợp đồng tín dụng 11663/17/HĐTDTDH-PN/174 ngày 10/8/2017;
Giấy Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 06617/18MN/HĐTD/ĐNGN-KUNN/PN/01 ngày 05/4/2018;
Giấy Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9623/17/HĐTDTDH-PN/174/ĐNGN-KUNN/PN/01 ngày 04/7/2017;
Giấy Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9623/17/HĐTDTĐH-PN/174/ĐNGN-KUNN/PN/02 ngày 05/10/2017;
Giấy Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 11663/17/HĐTDTDH-PN/174/ĐNGN-KUNN/PN/01 ngày 10/8/2017.
Các Hợp đồng thế chấp:
+ Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phương tiện vận tải số 10246/17/HĐBĐ-174 ngày 10/8/2017;
Phụ lục Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phương tiện vận tải số 10246/17/HĐBĐ-174/PL-01 ngày 18/8/2017;
+ Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phương tiện vận tải số 8537/17/HĐBĐ-174 ngày 03/7/2017;
+ Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phương tiện vận tải số 12792/17MN/HĐBĐ ngày 04/10/2017;
Phụ lục hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phương tiện vận tải số 12792/17MN/HĐBĐ/PL-01 ngày 17/11/2017;
+ Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phương tiện vận tải số 05257/18MN/HĐBĐ ngày 04/4/2018;
Phụ lục hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phương tiện vận tải số 05257/18MN/HĐBĐ/PL-01 ngày 18/4/2018
[2.2]. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Các điều khoản chung về cấp tín dụng, Hợp đồng cấp tín dụng và Giấy nhận nợ, tính kể từ ngày 05/4/2023 đến ngày trả hết nợ.
[2.3]. Các đương sự thỏa thuận Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á trả cho HDBank số tiền tạm tính tại phần [2.1] theo hai đợt như sau:
Đợt 1: ngày 04/7/2023 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á trả 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng tiền nợ gốc.
Đợt 2: Ngày 04/10/2023 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á trả 529.497.594 (năm trăm hai mươi chín triệu, bốn trăm chín mươi bảy ngàn, năm trăm chín mươi tư) đồng tiền nợ gốc còn lại theo mục [2.1] và tiền lãi tạm tính đến ngày 04/4/2023 là 534.269.466 (năm trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm sáu mươi chín ngàn, bốn trăm sáu mươi sáu) đồng và tiền lãi phát sinh từ các hợp đồng tín dụng nêu trên tính từ ngày 05/4/2023 cho đến ngày trả hết nợ.
Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nếu đến hết ngày 04/7/2023 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á không thanh toán số tiền theo thỏa thuận tại mục [2.3] đợt 1 cho HDBank thì HDBank được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền tại mục [2.1] nêu trên, các khoản lãi, phí tính tiếp từ ngày 05/4/2023 cho đến ngày trả hết nợ và đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản mà Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á đang thế chấp tại Ngân hàng theo các Hợp đồng thế chấp và Phụ lục hợp đồng thế chấp đã nêu ở trên để đảm bảo khoản nợ gốc, lãi của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á tại Ngân hàng để thu hồi nợ.
Nếu đến ngày 04/10/2023 mà bị đơn không thanh toán cho nguyên đơn theo như thỏa thuận tại mục [2.3] đợt 2 và các khoản lãi phát sinh tính từ ngày 05/4/2023 cho đến khi bị đơn thanh toán hết nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền tại mục [2.3] đợt 2 nêu trên và các khoản lãi, phí tính tiếp từ ngày 05/4/2023 cho đến ngày trả hết nợ và được đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản mà Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á đang thế chấp tại Ngân hàng theo các Hợp đồng thế chấp và Phụ lục hợp đồng thế chấp đã nêu ở trên để đảm bảo khoản nợ gốc, lãi của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quản lý Đầu tư Đông Á tại Ngân hàng để thu hồi nợ.
Tài sản đảm bảo:
Tài sản 01: Xe ô tô tải có mui Fonton Thaco; Biển kiểm soát 51D-251.79; Số máy: BJ493ZLQ1049567, số khung: RNHA7000GCH070B42; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 357582 do CA TP.HCM cấp ngày 31/03/2018 theo HĐTC số 05257/18MN/HĐBĐ ngày 04/04/2018 được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 04/04/2018.
Tài sản 02: Xe ô tô Toyota Fortuner; Biển kiểm soát 51F-483.56; Số máy: 2GDC2022233, số khung: MHFCB8GS9H0514491; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 288727 do CA TP.HCM cấp ngày 08/08/2017 theo HĐTC số 10246/17/HĐBĐ-174 ngày 10/08/2017 được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 10/08/2017.
Tài sản 03: Xe ô tô Isuzu QKR55H; Biển kiểm soát 51D-220.81; Số máy: 3B9079, số khung: RLE1KR55HH7101747; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 313044 do CA TP.HCM cấp ngày 02/10/2017 theo HĐTC số 12792/17MN/HĐBĐ ngày 04/10/2017 được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 04/10/2017.
Tài sản 04: Xe ô tô tải thùng kín Fonton Thaco; Biển kiểm soát 51D-144.91; Số máy: LQBB10014735, số khung: 50BCHC044532; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 283676 do CA TP.HCM cấp ngày 27/06/2017 theo HĐTC số 08537/17/HĐBĐ-174 ngày 03/07/2017 được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/07/2017.
Nếu đến hết ngày 04/10/2023 bị đơn đã thanh toán hết nợ gốc và lãi phát sinh cho nguyên đơn thì nguyên đơn phải giải chấp và trả lại ngay cho bị đơn toàn bộ các bản chính đã giữ liên quan đến tất cả các tài sản mà bị đơn thế chấp tại Ngân hàng như đã nêu ở trên.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ khoản nợ trong các Hợp đồng cấp tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng sẽ trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên bị đơn tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền thiếu cho đến khi thanh toán xong hết khoản nợ theo như hai bên đã thỏa thuận về số tiền thanh toán và thời gian đã thỏa thuận. Bị đơn còn phải thanh toán cho nguyên đơn lãi suất phát sinh từ các Hợp đồng tín dụng do hai bên thỏa thuận đã ký tính từ ngày 05/4/2023 cho đến khi thanh toán xong hết nợ.
[2.4] Tiền chi phí tố tụng: Số tiền xem xét thẩm định tại chỗ bị đơn còn phải trả lại cho nguyên đơn là 10.000.000 (mười triệu) đồng. Trả ngay khi Quyết định có hiệu lực thi hành. Việc giao nhận được tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn thi hành đối với khoản tiền chi phí tố tụng nêu trên mà bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn thì bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.5] Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm do bị đơn tự nguyện chịu.
Số tiền án phí là 27.956.506 (hai mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi sáu ngàn, năm trăm lẻ sáu) đồng.
Nộp ngay khi Quyết định có hiệu lực thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả cho HDBank số tiền 26.610.625 (hai mươi sáu triệu, sáu trăm mười ngàn, sáu trăm hai mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004953 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM. - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12 - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Thị Thu Hương |