- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Đào Ngọc A, sinh năm 1987
2/ Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: tổ 53, khu 6A, phường H, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 06/01/2012, nên hôn nhân giữa chị H và anh A là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị H và anh A chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Hai bên gia đình đã cố gắng hòa giải cho mâu thuẫn của anh chị nhưng không có kết quả. Nay chị H và anh A đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh A. Xét thấy, việc chị H và anh A thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A có 01 con chung là Đào Huy T, sinh ngày 19/8/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của chị H và anh A là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị H và anh A là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A thỏa thuận anh A có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08/02/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A có 01 con chung là Đào Huy T, sinh ngày 19/8/2014. Khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh A không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Ngọc A không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Đào Ngọc A có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh A đã nộp theo biên lai thu số 0001354 ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP.Hạ Long; - UBND phường H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |