vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 15/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh LE TAM V, chị Lê Thị T, giao cháu Lê Viết B, sinh ngày 21/7/2022 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Về lệ phí: Anh LE TAM V tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh LE TAM V đã nộp tại biên lai số 0006617 ngày 18/8/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh LE TAM V đã nộp đủ lệ phí). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LE TAM V - Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh LE TAM V, chị Lê Thị T, giao cháu Lê Viết B, sinh ngày 21/7/2022 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đào Anh Đức

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp:

Ông Nguyễn Văn Nguyên - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 23/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/8/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1 - Anh LE TAM V, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: 8011 Windforet Houston T - Hoa Kỳ.

2 - Chị Lê Thị T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, anh LE TAM V và chị Lê Thị T thống nhất trình bày:

Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ số 01/2018, ngày 25/01/2018 và có tổ chức cưới theo phong tục địa phương. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc, chị Lê Thị T ở cùng bố mẹ tại thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa, anh LE TAM V sống tại Hoa Kỳ nhưng thường xuyên về Việt Nam thăm chị Lê Thị T. Đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng sống xa nhau tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có một con chung là cháu Lê Viết B, sinh ngày 21/7/2022. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Lê Viết B cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh LE TAM V tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Viết B cùng chị T mỗi tháng 5.000.000đ đến khi cháu tròn 18 tuổi.

Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, anh LE TAM V và chị Lê Thị T vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của anh LE TAM V, chị Lê Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết: Anh LE TAM V là Quốc tịch Mỹ, hiện đang sống và lao động tại Hoa kỳ nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Anh LE TAM V và chị Lê Thị T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh LE TAM V và chị Lê Thị T.

. Về nội dung:

Về hôn nhân: Anh LE TAM V và chị Lê Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh, chị có một con chung là cháu Lê Viết B, sinh ngày 21/7/2022. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Lê Viết B cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh LE TAM V tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Viết B cùng chị T mỗi tháng 5.000.000đ đến khi cháu tròn 18 tuổi. Xét thấy, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thỏa thuận của 2 bên đương sự.

. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh LE TAM V tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Các nội dung thỏa thuận trên của anh LE TAM V, chị Lê Thị T là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. 1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh LE TAM V và chị Lê Thị T.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh LE TAM V, chị Lê Thị T, giao cháu Lê Viết B, sinh ngày 21/7/2022 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh LE TAM V cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Viết B, cùng chị T mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng), kể từ tháng 10/2023 đến khi cháu tròn 18 tuổi. Anh LE TAM V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh LE TAM V tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh LE TAM V đã nộp tại biên lai số 0006617 ngày 18/8/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh LE TAM V đã nộp đủ lệ phí).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ