vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 10 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1428/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Hồ Ngọc T, sinh năm 2001

Thường trú: 220/17, tổ 3, khu phố A, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Hoàng Phước T, sinh năm 1992

Thường trú: 17596 PL, 80013, Hoa Kỳ

Nơi cư trú: 672/8, tổ 11, khu phố B, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về yêu cầu của đương sự:

Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T đăng ký kết hôn ngày 05/12/2022 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do UBND Quận X chứng nhận. Nay bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T không có con chung.

Về tài sản chung của vợ chồng: Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T trình bày không có.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T trình bày không có.

Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T cùng xác nhận số tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T cùng nộp. Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Hồ Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng và ông Hoàng Phước T tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005084 ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Hồ Ngọc T và ông Hoàng Phước T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do UBND Quận X chứng nhận ngày 05/12/2022 không còn giá trị pháp lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ