vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lựu và ông Cao Hoàng Tuấn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lựu và ông Cao Hoàng Tuấn thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lựu và ông Cao Hoàng Tuấn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 340/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lựu, sinh năm 1981

Địa chỉ: 112 ấp Vĩnh Thanh A, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Ông Cao Hoàng Tuấn, sinh năm 1971

Địa chỉ: 311/10/11 Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phong Điền Cần Thơ II

Địa chỉ: Đường số 7, Ấp Nhơn Lộc 2, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ..

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lựu và ông Cao Hoàng Tuấn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lựu và ông Cao Hoàng Tuấn thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Cao Nguyễn Song My (nữ) sinh ngày 07/12/2015 cho bà Nguyễn Thị Lựu trực tiếp nuôi dưỡng, ông Cao Hoàng Tuấn cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Song My đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Cao Hoàng Tuấn. Không ai được quyền ngăn cản ông Tuấn thực hiện quyền này

- Về tài sản chung: ông Cao Hoàng Tuấn phải trả cho bà Nguyễn Thị Lựu tổng số tiền 301.000.000đồng (đã bao gồm tiền chia tài sản chung, nợ chung và tiền cấp dưỡng trả một lần đến khi cháu Song My đủ 18 tuổi). Ông Cao Hoàng Tuấn được toàn quyền sử dụng, sở hữu tài sản là nhà và đất thuộc thửa đất số 477, tờ bản đồ số 33, diện tích 160,3m2 (59,3m2 đất ODT, 101m2 đất CLN) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 727442 do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 03/01/2012.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Lựu không còn nghĩa vụ liên quan đến khoản vay tạm tính đến ngày 24/8/2022 là 116.000.000đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phong Điền Cần Thơ II, khoản vay này sẽ do ông Cao Hoàng Tuấn có nghĩa vụ thanh toán.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Lựu phải chịu 75.000đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000638 ngày 09/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Bà Nguyễn Thị Lựu được nhận lại 10.225.000đồng. Ông Cao Hoàng Tuấn phải chịu 7.600.000đồng.

- Về chi phí định giá: 15.000.000đồng. Nguyên đơn, bị đơn đồng ý chia đôi mỗi người chịu 7.500.000đồng. Nguyên đơn đã đóng tạm ứng chi phí này nên bị đơn có nghĩa vụ trả lại số tiền này cho nguyên đơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:

Cỡ chữ