- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khoàng Th H - bạc Cầm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần G, ngày 14 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HN&GĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bạc Cầm N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản Sái Tr, xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.
- Chị Khoàng Thị H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Bản Nong L, xã Quài N, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 người yêu cầu gồm chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N đã thỏa thuận được như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N lấy nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B vào ngày 10/9/2013. Việc kết hôn là tự nguyện, không ai bị ép buộc. Cuộc sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về tư tưởng cũng như cách sống, cuộc sống hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn mối quan hệ hôn nhân nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy anh chị đã thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị .
. Về con chung: Chị H và anh N có 02 người con chung gồm: Cháu Bạc Hân Hải B, sinh ngày 30/11/2013 và cháu Bạc Cầm Bảo L, sinh ngày 10/01/2018. Khi ly hôn chị H và anh N thỏa thuận: Cháu Bạc Hân Hải B được giao cho chị Khoàng Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động, Còn cháu Bạc Cầm Bảo L giao cho anh Bạc Cầm N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, nợ phải trả: Chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án công nhận, giải quyết. Tài sản riêng, nợ lấy về: Không có.
. Về lệ phí: Chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N là người dân tộc thiểu số sống tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc diện được miễn lệ phí, có đơn xin miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Bạc Cầm Bảo L, sinh ngày 10/01/2018 cho anh Bạc Cầm Nam trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Bạc Hân Hải B, sinh ngày 30/11/2013 cho chị Khoàng Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, nợ phải trả: Chị Khoàng Thị H và anh Bạc Cầm N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án công nhận, giải quyết.
Tài sản riêng, nợ lấy về: Không có.
1.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Bạc Cầm N và chị Khoàng Thị H được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện B; - VKSND huyện Tuần G; - Chi cục THADS huyện Tuần G; - UBND xã Quài C; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Đình H |