- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Vùi Thị Q và anh Lò Văn Q1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 09 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vùi Thị Q, sinh năm 1992
Địa chỉ: Bản C, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn Q1, sinh năm 1992
Địa chỉ: Bản Cắng Đắng, xã San Thàng, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vùi Thị Q và anh Lò Văn Q1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vùi Thị Q và anh Lò Văn Q1 thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Vùi Thị Q và anh Lò Văn Q1 có 02 con chung tên là Lò Quang Mây, sinh ngày 13/04/2011 và Lò Thị Hồng Mắn, sinh ngày 13/04/2011. Chị Q và anh Q1 thỏa thuận như sau:
+ Anh Lò Văn Q1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Lò Quang M1 và Lò Thị Hồng M cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn Q1 không yêu cầu chị Vùi Thị Q cấp dưỡng cho hai con chung đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị Q nhất trí.
Chị Vùi Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở chị Q thực hiện quyền này.
- Việc chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Chị Vùi Thị Q và anh Lò Văn Q1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vùi Thị Q và anh Lò Văn Q1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Q tự nguyện nộp thay anh Q1 số tiền án phí 75.000 đồng mà anh Q1 phải nộp, anh Q1 nhất trí. Tổng cộng chị Vùi Thị Q phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Vùi Thị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vùi Thị Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001396 ngày 15/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã San Thàng, thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |