vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị Thúy N. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Thúy N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn T thống nhất giao cháu Lê Thanh K, sinh ngày 13/11/2006 cho chị Lê Thị Thúy N được nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Thúy N không yêu cầu. Anh L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị Thúy N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐThanh Bình,ngày 14 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khu phố 6, phường 1, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Thúy N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị Thúy N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Thúy N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn T thống nhất giao cháu Lê Thanh K, sinh ngày 13/11/2006 cho chị Lê Thị Thúy N được nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Thúy N không yêu cầu. Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Chị Lê Thị Thúy N cùng các thành viên gia đình không cản trở anh Lê Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0016204 ngày 06/02/2023. Anh Lê Văn T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Chị Lê Thị Thúy N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ