vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh P V H và bị đơn chị P Q Q. 2.

Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu; Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "25 H + Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh P V H và bị đơn chị P Q Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2023/TLST - HNGĐ, ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh P V H - Sinh năm: 19xx. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị P Q Q - sinh năm 19xx. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh P V H và bị đơn chị P Q Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh P V H và bị đơn chị P Q Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh P V H và chị P Q Q có 03 con chung cháu lớn tên là P V Đ sinh ngày 02/7/2010 và cháu thứ hai là P L L ngày 10/4/2012, cháu thứ 3 tên là P Q M sinh ngày 03/9/2015. Sau khi ly hôn đương sự đã thỏa thuận, thống nhất với nhau: Chị Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Đ và M cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn anh P V H và bị đơn chị P Q Q đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn không có nợ chung. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ