- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Kiều Anh - Lê Phước Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kiều A và anh Lê Phước T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 62/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc Kiều A, sinh năm 2000; Địa chỉ: khu phố 6, phường T, thành phố T, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Lê Phước T, sinh năm 1996; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kiều A và anh Lê Phước T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung, tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Ngọc Kiều A và anh Lê Phước T thống nhất không có nên không đề cập. Về án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Ngọc Kiều A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0002471 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh B nên chị K còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã T (đăng ký kết hôn số 64, ngày 18/7/2022); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Nhớ |