vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V, sinh năm 1996; trú tại: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn D, sinh năm 1980, trú tại: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn D đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con Bùi Huyền Tr, sinh ngày 12/8/2013; Bùi Diễm H, sinh ngày 01/9/2015; Bùi Đức H, sinh ngày 07/02/2019. Chị Bùi Thị V cấp dưỡng nuôi con cùng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thi V xin ly hôn anh Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V, sinh năm 1996; trú tại: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn D, sinh năm 1980, trú tại: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1996; nơi cư trú: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1980; nơi cư trú: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V, sinh năm 1996; trú tại: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn D, sinh năm 1980, trú tại: xóm C 2, xã Vũ Bình, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn D đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con Bùi Huyền Tr, sinh ngày 12/8/2013; Bùi Diễm H, sinh ngày 01/9/2015; Bùi Đức H, sinh ngày 07/02/2019. Chị Bùi Thị V cấp dưỡng nuôi con cùng anh Bùi Văn D mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho cả ba con Bùi Diễm H, Bùi Huyền Tr và Bùi Đức H (mỗi con 1.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp: các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: không có, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Bùi Thị V tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn theo biên lai số 0004548 ngày 12 tháng 7 năm 2023. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ