vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T, sinh năm 1990 và ông Trần Văn L, sinh năm 1990

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 10/6/2011 do UBND xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T, sinh năm 1990 và ông Trần Văn L, sinh năm 1990
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:25/2023/QĐST - HNGĐH, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 23/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1990

- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Tổ 2, khu phố Tàu Ô, thị trấn Tân Khai, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T, sinh năm 1990 và ông Trần Văn L, sinh năm 1990

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 10/6/2011 do UBND xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T thuận tình ly hôn với ông Trần Văn L

- Về con chung: Giao 02 con chung Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 19/5/2011 và Trần Phan Mạnh C, sinh ngày 13/12/2016 cho ông Trần Văn L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Phan Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/3/2023

- Về tài sản chung: Đương sự khai không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Đương sự tự thỏa thuận về nợ chung, nợ bà Đào Thị Biên 32.000.000đ (ba mươi hai triệu đồng) nhưng bà Đào Thị Biên không yêu cầu Tòa án quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Thủy đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0014375 ngày 12/01/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ