- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người giam gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Dương K, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, anh Dương K và chị Nguyễn Thị Mộng T thống nhất như sau: Anh K và chị T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện Cao Lãnh vào ngày 10/10/2017. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh K và chị T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Dương H, sinh ngày 22/02/2019. Khi ly hôn, anh K và chị T thỏa thuận anh K sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương H. Anh Dương K và chị Nguyễn Thị Mộng T tự thỏa thuận về cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị Mộng T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. [3] Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh K và chị T mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Dương K và chị Nguyễn Thị Mộng T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Anh Dương K được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Dương H, sinh ngày 22/02/2019. Anh Dương K và chị Nguyễn Thị Mộng T tự thỏa thuận về cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị Mộng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Anh Dương K và chị Nguyễn Thị Mộng T đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh K, chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000127, ngày 10 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND HCL; - UBND xã P; - Chi cục THADS HCL; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN Trần Văn Đô |