- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-DS | Bạc Liêu, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2023/ TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Trần Hạnh U, sinh ngày 08/12/1981
Nơi cư trú: Số 14, Đường số 12, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trần Hạnh U uỷ quyền cho ông Đào Công Kh, sinh năm 1964. Nơi cư trú: Số 10D, đường Lê Hồng Phong, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (theo Hợp đồng uỷ quyền có Văn phòng Công chứng Đất Mũi tỉnh Cà Mau chứng nhận ngày 21/12/2022).
+ Bị đơn: Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu
Địa chỉ: Lô G, đường N2 và đường Gom, Khu công nghiệp Trà Kha, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng V - Giám đốc Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu
Ông Trần Hoàng V uỷ quyền cho ông Văn Chí Ng, sinh ngày 10/5/1966 (Trú tại: Khóm 9, Phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) theo Giấy uỷ quyền ngày 27/02/2023 của Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Bà Trần Hạnh U và Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu thống nhất chấm dứt Hợp đồng cho vay số 001/HĐCV ngày 27/4/2021 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 28/10/2021 ký giữa bà Trần Hạnh U và Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu.
2.2- Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu thừa nhận còn nợ bà Trần Hạnh U theo Hợp đồng cho vay số 001/HĐCV ngày 27/4/2021 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 28/10/2021 số tiền tạm tính từ ngày 28/9/2022 đến 28/3/2023 với tổng số tiền 10.890.000.000 đồng, gồm nợ gốc 9.900.000.000 đồng, tiền lãi là 990.000.000 đồng và khoản tiền lãi tiếp theo ngày 28/3/2023 cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền trên.
2.3- Buộc Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu trả cho bà Trần Hạnh U số tiền tạm tính từ ngày 28/9/2022 đến 28/3/2023 với tổng số tiền 10.890.000.000 đồng (Mười tỷ, tám trăm chín mươi triệu đồng). Bao gồm nợ gốc 9.900.000.000 đồng, tiền lãi là 990.000.000 đồng và khoản tiền lãi tiếp theo ngày 28/3/2023 cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.4- Về án phí dân sự có giá ngạch: Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu phải nộp số tiền 118.890.000 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên Công ty CPĐTPTNNoTS Bạc Liêu phải chịu án phí là 59.445.000 đồng (Năm mươi chín triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Bà Trần Hạnh U không phải nộp, bà Trần Hạnh U đã dự nộp 59.560.000 đồng (Năm mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) ngày 10/3/2023 theo Biên lai thu số 0008484 được hoàn lại tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |