- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-DS | Đan Phượng, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-DS ngày 19/6/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà LPB Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Huy H, sinh năm 1977 và anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1990 – Chuyên viên phòng xử lý nợ Ngân hàng.
Bị đơn: Anh Lâm Ngọc T, sinh năm 1995 và chị Hoàng Thị H, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. (chị H có văn bản ủy quyền cho anh T)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Lâm Ngọc T và chị Hoàng Thị H đồng ý trả cho Ngân hàng toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày 28/7/2023 số tiền là: 795.442.192 đồng (Bảy trăm chín mươi năm triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn, một trăm chín mươi hai đồng) trong đó: Nợ gốc: 705.854.597 đồng; Nợ lãi trong hạn: 76.469.146; Nợ lãi quá hạn: 3.241.217 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi: 9.857.232 đồng.
Kể từ ngày 29/7/2023 anh Lâm Ngọc T và chị Hoàng Thị H phải tiếp tục trả lãi phát sinh và lãi chậm trả cho Bank theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD71C202058 ký ngày 12/11/2020 cho đến khi anh T và chị H trả hết khoản nợ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận trong về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2.2 Trường hợp anh T và chị H không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ nêu trên thì Bank có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo thanh toán khoản nợ. Tài sản thế chấp là: 01 Xe ô tô, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại FORTUNER, số khung 3GS7L2887484, số máy: 2GD0896604, màu sơn: đen, số chỗ ngồi: 07, biển số đăng ký 30G-695….., theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029699 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố Hà Nội cấp ngày 12/11/2020 cho anh Lâm Ngọc T.
2.3. Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh T và chị H phải có nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại cho Bank.
2.4. Về án phí:
- Anh Lâm Ngọc T và chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 17.908.000 đồng (mười bảy triệu, chín trăm linh tám nghìn đồng)
- Trả lại cho Bank số tiền 17.623.000 đồng (mười bảy triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003185 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - Chi cục THADS huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Hưng |