vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp An Thạnh, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Chị Thiều Ngọc Th, sinh năm 1975; 3/ Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: tổ 4, khóm Phú Hưng, thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp An Thạnh, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp An Thạnh, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Anh Tn, sinh năm 1955 Địa chỉ: ấp Tân Thạnh, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: 1/ Anh Huỳnh Minh N, sinh năm 1971;

2/ Chị Thiều Ngọc Th, sinh năm 1975;

3/ Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: tổ 4, khóm Phú Hưng, thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Huỳnh Minh N và chị Thiều Ngọc Th đồng ý liên đới trả cho bà Đoàn Thị T vốn vay là 110.000.000 đồng và lãi là 22.910.000 đồng, tổng cộng chung vốn và lãi là 132.910.000 đồng (một trăm ba mươi hai triệu chín trăm mười nghìn đồng).

- Chị Bùi Thị Y đồng ý trả cho bà Đoàn Thị T vốn vay là 20.000.000 đồng và lãi 5.090.000 đồng, tổng cộng chung vốn và lãi là 25.090.000 đồng (hai mươi lăm triệu không trăm chín mươi nghìn đồng).

- Anh Huỳnh Minh N, chị Thiều Ngọc Th, chị Bùi Thị Y, bà Đoàn Thị T đồng ý vô hiệu giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất lập ngày 30/8/2019 âl giữa anh Huỳnh Minh N, chị Thiều Ngọc T, chị Bùi Thị Y với bà Đoàn Thị T Bà Đoàn Thị T đồng ý trả cho anh Huỳnh Minh N và chị Bùi Thị Y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 679777, số vào sổ cấp GCN: CH02832, do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 10/9/2015 cho anh Huỳnh Minh N và chị Bùi Thị Y. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. * Về án phí:

- Anh Huỳnh Minh N và chị Thiều Ngọc Th liên đới nộp 3.323.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Bùi Thị Y nộp 627.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Đoàn Thị T được nhận lại số tiền tiền tạm ứng án phí 3.951.000 đồng nộp ngày 24/11/2022 theo biên lai số 0015334 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ