- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-DS | Hoàng Mai, ngày 13 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).
Trụ sở chính: 41&45 đường L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T1 - Chức vụ: Giám đốc P1.
Người được uỷ quyền lại: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1994; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ – Ngân hàng TMCP P (O).
Địa chỉ: Lô A, khu dân cư G, đường M, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Ông Trần Hữu Đ, sinh năm 1961.
Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1966.
Đều địa chỉ: K, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Hữu Đ và bà Hoàng Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P (O) số tiền vay nợ tạm tính đến ngày 06/12/2023 là 1.730.065.431đ (Một tỷ bảy trăm ba mươi triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng). Trong đó, tổng nợ gốc là: 1.615.600.000 đồng; nợ lãi là: 114.465.431 đồng.
Phương thức trả nợ: Ngân hàng O đồng ý cho ông Trần Hữu Đ và bà Hoàng Thị N trả nợ cho ngân hàng trong thời hạn 06 tháng, cụ thể như sau:
- Lần 1, ngày 05/01/2024 trả 3,000,000 tiền nợ gốc;
- Lần 2, ngày 05/02/2024 trả 3,000,000 tiền nợ gốc;
- Lần 3, ngày 05/03/2024 trả 3,000,000 tiền nợ gốc;
- Lần 4, ngày 05/04/2024 trả 3,000,000 tiền nợ gốc;
- Lần 5, ngày 05/05/2024 trả 3,000,000 tiền nợ gốc;
- Lần 6, ngày 05/06/2024 trả hết toàn bộ tiền nợ gốc và tiền lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã ký.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 06/12/2023 cho đến khi thi hành án xong ông Trần Hữu Đ và bà Hoàng Thị N còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0262/2021/PGD/HĐTD, ngày 27/12/2021 và khế ước nhận nợ số 0262.01/2021/PGD/KUNN ngày 28/12/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.
Nếu ông Trần Hữu Đ và bà Hoàng Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 029739, số vào sổ cấp GCN: CH 01462, Quyết định số: 678/QĐ-UBND do UBND thị xã H cấp ngày 19/06/2018, Thửa đất số 101, Tờ bản đồ số: 53, Địa chỉ thửa đất: khối G, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Diện tích: 274,6 m2. Tài sản trên thửa đất số 101, tờ bản đồ 53 là nhà cấp 4 lợp mái tôn xây dựng năm 2013 có kích thước 12m x 6,5m diện tích 78m2. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 029740, số vào sổ cấp GCN: CH 01461, Quyết định số: 678/QĐ-UBND do UBND thị xã H cấp ngày 19/06/2018, Thửa đất số 102, Tờ bản đồ số: 53, Địa chỉ thửa đất: khối G, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Diện tích: 282,2m2. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0262/2021/PGD/HĐTC ngày 27/12/2021.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Hữu Đ và bà Hoàng Thị N để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Về chi phí xem xét thẩm định:
Ông Trần Hữu Đ và bà Hoàng Thị N thống nhất đồng ý trả lại Ngân hàng TMCP P chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Về án phí: Ông Trần Hữu Đ và bà Hoàng Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 31.950.500 đồng (Ba mươi mốt triệu chín trăm năm mươi nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P tiền tạm ứng án phí 31.175.000đ (Ba mươi mốt triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số thu tiền số 0008351 ngày 07/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX.Hoàng Mai; - Chi cục THADS TX.Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Tuấn |