- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25 /2023/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 381/2022/TLST- DS, ngày 09 tháng 12 năm 2022, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 tháng 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X
Địa chỉ trụ sở: Số 194, đường K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng T – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T. Địa chỉ Chi nhánh: Số 05, đường P, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
Ông Nguyễn Hoàng T ủy quyền lại cho: bà Nguyễn Thùy Thu T – sinh năm 1984 (Phó Giám đốc phụ trách PGD T)/ ông Trần Thế T – sinh năm 1979 (Phó Giám đốc PGD T). Theo Giấy ủy quyền Số 388/GUQ-BIDV-TAD ngày 23/11/2022.
Bị đơn: ông Võ Văn K – sinh năm 1973, bà Huỳnh Thị D – sinh năm 1975. Cùng cư trú: Số 40, tổ 02, ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Võ Văn K và bà Huỳnh Thị D phải có trách nhiệm trả số nợ vay cho Ngân hàng TMCP X, theo Hợp đồng tín dụng hạn mức Số 01/2019/7469812/HĐTD ngày 23/01/2019 và Hợp đồng tín dụng cụ thể Số 02/2019/7469812/HĐTD ngày 03/7/2019, tạm tính đến ngày 15/3/2023 gồm:
+Nợ gốc: 690.000.000 đồng;
+Nợ lãi trong hạn: 186.551.479 đồng;
+Nợ lãi quá hạn: 93.275.739 đồng;
+Tổng cộng: 969.827.218 đồng (chín trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm hai mươi bảy ngàn, hai trăm mười tám đồng).
Và bị đơn phải trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết, kể từ ngày tiếp theo (16/3/2023) cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng TMCP X.
- Thời gian, phương thức trả nợ: Do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
- Trường hợp bị đơn không trả được nợ vay thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản Số 0053/2018/7469812/HĐBĐ ngày 27/02/2018, để thanh toán nợ cho Ngân hàng BIDV.
- Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật, nên ông Võ Văn K và bà Huỳnh Thị D có trách nhiệm hoàn trả lại Ngân hàng TMCP X số tiền 3.500.000 đồng (ba triệu, năm trăm ngàn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Võ Văn K và bà Huỳnh Thị D phải chịu án phí là 2,5% x 969.827.218 đồng = 24.245.680 đồng. Ông K và bà D có hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp khó khăn (theo Đơn xin miễn, giảm án phí có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã T ngày 15/02/2023) nên được xét giảm 50%, nên ông K và bà D còn phải nộp số tiền án phí là 12.122.840 đồng (mười hai triệu, một trăm hai mươi hai ngàn, tám trăm bốn mươi đồng).
Ngân hàng TMCP X được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.113.000 đồng (hai mươi triệu, một trăm mười ba ngàn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án Số 0004804 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Q. Thốt Nốt; - Chi cục THADS Q. Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kiệ |