- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng B với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 25/2023/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng B.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ: Số 194 Trần Quang Khải, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trình Kiện T1, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B - CN Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trình Kiện T1: ông Trần Huy H1 - Chức vụ: Chuyên viên phụ trách xử lý nợ.
Địa chỉ: Số 138 đường 21/8, phường P, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị Thanh H, sinh năm 1992
Nơi cư trú: thôn LT1, xã PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất, Ngân hàng B và Chị Đinh Thị Thanh H cùng thống nhất thỏa thuận: Tính đến ngày 26/7/2023, Chị Đinh Thị Thanh H xác nhận còn nợ và phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng B các khoản nợ gồm:
- Chị Định Thị Thanh Hiền phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng B 154.015.620 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi bốn triệu, không trăm mười lăm nghìn, sáu trăm hai mươi đồng), trong đó gồm: Dư nợ gốc là 135.616.197 đồng và nợ lãi là 18.399.423 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 01/2021/HĐTD ngày 15/6/2021 kể từ ngày 27/7/2023 cho đến khi trả xong khoản nợ này cho Ngân hàng.
- Chị Định Thị Thanh Hiền phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng B 22.748.699 đồng (bằng chữ: Hai mươi hai triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm chín mươi chín đồng), trong đó gồm: Dư nợ gốc là 19.971.762 đồng và nợ lãi là 2.776.937 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 5902116/HĐ ngày 10/3/2022 kể từ ngày 27/7/2023 cho đến khi trả xong khoản nợ này cho Ngân hàng.
- Chị Định Thị Thanh Hiền phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng B 20.763.944 đồng (bằng chữ: Hai mươi triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó gồm: Dư nợ gốc là 18.257.471 đồng và nợ lãi là 2.506.473 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 5902116/38/071220/HĐ ngày 04/12/2020 kể từ ngày 27/7/2023 cho đến khi trả xong khoản nợ này cho Ngân hàng.
4. Về án phí: Chị Đinh Thị Thanh H đồng ý chịu 4.938.207 đồng (bằng chữ: Bốn triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm lẽ bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án.
Ngân hàng B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng B 4.818.900 đồng (bằng chữ: Bốn triệu, tám trăm mười tám nghìn, chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001669 ngày 01/6/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |