vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 04/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà CC5, khu B L, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T – Giám đốc phòng giao dịch huyện N - Chi nhánh tỉnh N (Theo Quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C). Địa chỉ phòng g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "25 NHNN-HỒNG NHI 04.8"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà CC5, khu B L, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T – Giám đốc phòng giao dịch huyện N - Chi nhánh tỉnh N (Theo Quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C). Địa chỉ phòng giao dịch: Khu phố C, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Người được ủy quyền lại: Ông Lê Minh V – Phó Giám đốc phòng giao dịch huyện N - Chi nhánh tỉnh N (Theo Giấy ủy quyền ngày 20/6/2023 của Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện N, tỉnh Ninh Thuận). Địa chỉ phòng giao dịch: Khu phố C, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Hoàng L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Bà Lê Thị Hồng N và ông Lê Hoàng L đồng ý có trách nhiệm thanh toán số nợ cho Ngân hàng C, cụ thể:

- Nợ gốc: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Nợ lãi tính đến ngày 27/7/2023: 8.105.917 đồng (Tám triệu một trăm lẻ năm nghìn chín trăm mười bảy đồng). Tổng cộng: 38.105.917 đồng (Ba mươi tám triệu một trăm lẻ năm nghìn chín trăm mười bảy đồng). [2.2] Kể từ ngày 28/7/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Lê Thị Hồng N và ông Lê Hoàng L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay được Ngân hàng phê duyệt ngày 30/3/2018 đã ký với Ngân hàng C, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Lê Thị Hồng N và ông Lê Hoàng L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng C theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng C. [2.3] Về án phí:

- Ngân hàng C không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Lê Thị Hồng N và ông Lê Hoàng L phải chịu 952.648 đồng (Chín trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ