vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt; Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Bùi Ngọc Chinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LS
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSLS, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt; Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức Th - Chuyên viên khách hàng Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch huyện LS. (Theo giấy ủy quyền số 224/2023/UQ - LienViet Post BankHB ngày 16/3/2023)

- Bị đơn: Ông Bùi Ngọc Ch, sinh năm 1979 và bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1981; Đều có HKTT: thôn Liên Khuê, xã Liên Sơn (nay là xã Cư Yên), huyện LS, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Ngọc Ch và bà Nguyễn Thị Ch phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt số tiền tạm tính đến ngày 18/8/2023 là 65.454.124 đồng (Sáu mươi lăm triệu bốn trăm lăm mươi tư nghìn một trăm hai mươi tư đồng) trong đó: Nợ gốc là 50.008.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 7.057.133 đồng; lãi chậm trả là 8.388.991 đồng.

Ông Bùi Ngọc Ch và bà Nguyễn Thị Ch phải trả toàn bộ lãi suất phát sinh sau ngày 16/8/2023 theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD80C202012 ngày 14/01/2020 được ký giữa Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt với ông Bùi Ngọc Ch và bà Nguyễn Thị Ch cho đến ngày bà Chinh, ông Lực thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Bùi Ngọc Ch và bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện nộp 1.636.353 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm lăm mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.513.000 đồng (Một triệu năm trăm mười ba nghìn đồng) theo biên lai số: 0005475 ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LS.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ