vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 28/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C; Địa chỉ: Số 108 đường Trần Hưng Đ, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSChư Prông, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 134/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C;

Địa chỉ: Số 108 đường Trần Hưng Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B;

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn P;

Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Gia Lai;

Địa chỉ: Số 01 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Ông Đoàn Thanh S;

Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Chư Sê, Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Gia Lai;

Địa chỉ: Số 800 H, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh C , sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Thôn P, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Ông Nguyễn Mạnh C công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tổng số tiền là 193.015.880 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu không trăm mười lăm nghìn tám trăm tám mươi đồng) gồm nợ gốc 140.792.529 đồng (Một trăm bốn mươi triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn năm trăm hai mươi chín đồng) và nợ lãi tính đến ngày 20/6/2023 là 52.223.351 đồng (Năm mươi hai triệu hai trăm hai mươi ba nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng).

2.2. Về thời hạn, phương thức trả nợ:

Ông Nguyễn Mạnh C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tổng số tiền là 193.015.880 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu không trăm mười lăm nghìn tám trăm tám mươi đồng) gồm nợ gốc 140.792.529 đồng (Một trăm bốn mươi triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn năm trăm hai mươi chín đồng) và nợ lãi tính đến ngày 20/6/2023 là 52.223.351 đồng (Năm mươi hai triệu hai trăm hai mươi ba nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày 20/6/2023 đến hết ngày 20/9/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 21/6/2023) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp ông Nguyễn Mạnh C không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1116/HĐTC ngày 26/10/2016 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C chi nhánh Gia Lai Phòng giao dịch Chư Sê với ông Nguyễn Mạnh C , đã được công chứng ngày 26/10/2016 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Vân để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại làng Klăh, xã Ia Băng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 38 (nay là thửa đất số 56); tờ bản đồ số 38, diện tích 7.380,9 m2 (diện tích đất thực tế theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ tại trích lục bản đồ địa chính là 8.051,2 m2) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 642217 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/4/2014.

Ngân hàng Thương mại cổ phần C có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Mạnh C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 642217 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/4/2014 ngay sau khi ông Nguyễn Mạnh C trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

2.4. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (193.015.880 đồng x 5%) : 2 = 4.825.397 đồng (Bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng). Ông Nguyễn Mạnh C tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 4.825.397 đồng (Bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng) để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 4.189.303 đồng (Bốn triệu một trăm tám mươi chín nghìn ba trăm lẻ ba đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004871 ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện

Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Ông Nguyễn Mạnh C phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần C đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông Nguyễn Mạnh C phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ