- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị B - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2023/DS-ST ngày 08/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLPT-DS ngày 12/4/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐPT-DS | Bình Dương, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM
VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Trung Dũng Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tài
Ông Lê Sỹ Trứ
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2023/DS-ST ngày 08/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo như sau: Ngày 20/02/2023, bị đơn bà Nguyễn Thị H có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn bà Nguyễn Thị B rút đơn khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị H đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn kháng cáo. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ các Điều 289, 299 và 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2023/DS-ST ngày 08/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLPT-DS ngày 12/4/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1948; địa chỉ: ấp D, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp D, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương (Hợp đồng ủy quyền ngày 03/8/2022).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp D, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1986; địa chỉ: số nhà B, tổ A, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương (Hợp đồng ủy quyền ngày 11/3/2023).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; 2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1979; 3. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: ấp D, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. 4. Cháu Hồ Thị Thiên K, sinh ngày 27/5/2005 do bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp D, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương (mẹ ruột) là người đại diện hợp pháp. 5. UBND xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. 6. UBND huyện B, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: khu phố B, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. 2. Chi phí đo đạc, thẩm định và định giá: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) và đã thực hiện xong. Bị đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm nghìn đồng) và đã thực hiện xong. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 60.622.500 đồng (sáu mươi triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng). Bà Nguyễn Thị B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí 4. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Biên lai số 0010238 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - Chi cục THADS huyện B; - TAND huyện B; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trung Dũng |