- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng thuê tài chính"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-KDTM | Quận 1, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh
doanh thương mại thụ lý số 178/2021/TLST-KDTM ngày 28 tháng 12 năm
2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty C.
Trụ sở: Tầng 28, Cao ốc S, số 3x đường Đ, phường B, Quận M, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Hồ Thành V. Là đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn. (Giấy ủy quyền số 123.2021/GUQ-COL ngày 01/7/2021)
- Bị đơn: Công ty TNHH V.
Trụ sở: P.802, Tòa nhà V, số 5x đường T, phường B, Quận M, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Văn T6. Là đại diện theo pháp luật
Công ty TNHH V.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH V có nghĩa vụ trả cho Công ty C số tiền còn nợ theo Hợp
đồng cho thuê tài chính số C190816002 ngày 22/8/2019 là 563.418.499 đồng
(đã bao gồm số tiền 123.278.000 đồng tiền ký cược bảo đảm), trong đó bao
gồm: Nợ gốc là 447.931.501 đồng, Nợ lãi tính đến ngày chấm dứt hợp đồng
thuê là 68.620.198 đồng; Nợ lãi quá hạn từ ngày 07/01/2021 đến ngày
24/02/2022 là 46.866.800 đồng.
Phương thức thanh toán: Hai bên tự thỏa thuận.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán hàng tháng 30.000.000 đồng (ba mươi
triệu); ngày thanh toán: bất kỳ ngày nào trong tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 04/3/2022 cho đến khi thanh toán hết số nợ 563.418.499 đồng.
Trường hợp Công ty TNHH V vi phạm bất kỳ tháng trả nợ nào, Công ty C
có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty TNHH V trả ngay một lần tổng số tiền nợ.
Kể ngày Công ty C có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong
tất cả các khoản tiền trên, Công ty TNHH V chậm trả số tiền nêu trên thì bên Công ty TNHH V phải trả lãi theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại hợp đồng tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
Trường hợp Công ty TNHH V thanh toán không đầy đủ số tiền còn nợ,
buộc Công ty TNHH V giao tài sản thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Công ty C bao gồm 01 máy phun xốp PU, Model: VN60 (PU Foaming Machine; Model: VN60) cho Công ty C để thanh lý, thu hồi nợ.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thuê không đủ thanh toán các
khoản nợ thì buộc Công ty TNHH V thanh toán tiếp tục cho đến khi hết khoản nợ.
Trường hợp Công ty TNHH V không thanh toán đầy đủ khoản nợ, thì buộc
ông Phạm Văn T6 có trách nhiệm trả cho Công ty C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ theo nội dung Thư bảo lãnh ký ngày 22/8/2019.
Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về án phí: Công ty TNHH V tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại
sơ thẩm là 13.268.370 đồng. Hoàn trả lại cho Công ty C tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.525.282 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005271 ngày 28 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Quận 1; - Chi cục THA DS Quận 1; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Văn Cành |