vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q. Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, toà nhà s - 111A, phường B, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCN Kinh doanh TM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-KDTMH, ngày 21 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2022/TLST-KDTM ngày 18 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.

Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, toà nhà s - 111A, phường B, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C - Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ - Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ.

Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, toà nhà S- 111A, phường B, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Văn Ka – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng.

Địa chỉ: Tầng M, Tòa nhà H, số 37 N, quận H, TP Hà Nội. (theo giấy ủy quyền số 074011.22 ngày 08/7/2022).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000 (Con gái Bà T)

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 2004 (Con trai bà T)

- Cháu Nguyễn Thị Yến T, sinh năm 2009 (Con gái bà T)

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

- Người đại diện cho cháu Nguyễn Thị Yến Trinh: Bà Nguyễn Thị T (Mẹ đẻ)

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

(Chị T, anh T uỷ quyền cho bà T theo giấy ủy quyền ngày 22/8/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 13/9/2022 bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q tổng số tiền là 750.416.674 đồng. (Bảy trăm năm mươi triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm bảy tư đồng).Trong đó: Gốc 697.824.916 đồng, lãi trong hạn 5.696.439 đồng, lãi quá hạn 46.895.319 đồng.

2.2. Về thời gian, phương thức trả nợ: Hai bên thống nhất:

Chậm nhất ngày 15/11/2022 bà Nguyễn Thị T phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q theo Hợp đồng tín dụng đã ký.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 14/9/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bà Nguyễn Thị T không thanh toán toàn bộ số tiền như đã thỏa thuận trên và kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp của bên vay theo biên bản xem xét, thẩm định ngày 30/8/2022 gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 327, tờ bản đồ số 13 tại địa chỉ xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hoá, diện tích 44m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ236675, số vào sổ cấp GCN: CH01875 do UBND huyện H, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 13/5/2016 cho hộ bà Nguyễn Thị T theo hợp đồng thế chấp số 418CN274/HĐTC ngày 25/4/2017 được công chứng tại văn phòng công chứng H, thành phố T, số công chứng 3062 Quyển số 02/2017/TP/CC-SCC/HĐTC ngày 25/4/2017.

Qua đo đạc có tứ cạnh như sau: Phía Bắc giáp đường liên xã, số đo 3,39m; Phía Nam giáp thửa 360 và thửa 363 hộ bà Tô Thị N và ông Hoàng Văn L, số đo 3,24m; Phía Đông giáp thửa 326 hộ ông Trần Văn T, số đo 14,15m; Phía Tây giáp thửa 359 hộ ông Nguyễn Văn P, số đo 13,19m và toàn bộ tài sản trên đất là nhà ở cấp 4 ba tầng, diện tích xây dựng 37m2, diện tích sàn 111m2, tường xây gạch, khung cột bê tông chịu lực, mái bê tông cốt thép, xây dựng năm 2007.

Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Thị T vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng các tài sản khác của bà Thuỷ cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T thuộc hộ cận nghèo nên được miễn án phí. Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu thay Ngân hàng số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch là 8.504.166 đồng (Tám triệu năm trăm lẽ bốn nghìn một trăm sáu sáu đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.796.000 đồng (Mười sáu triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0008959 ngày 18/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ